1. Diễn đàn Mnetgroup đang tuyển nhiều Mod cùng nhiều quyền lợi hấp dẫn. Bạn quan tâm thì xem tại đây nha: Tin tuyển Mod
    Dismiss Notice

Giới thiệu đại cương về bệnh viêm gan cấp

Thảo luận trong 'Chăm sóc cơ thể' bắt đầu bởi longnguyen993, 27/7/18.

  1. longnguyen993

    longnguyen993 Thành Viên

    1. ĐẠI CƯƠNG
    http://xn--vimgan-jva.vn/benh-viem-gan-co-lay-khong-va-cac-loai-benh-viem-gan-thuong-gap/


    1.1. Định nghĩa: là phần đông các trình bày lâm sàng diễn biến cấp tính ( thường dưới 6 tháng) do phổ biến mẫu siêu vi sở hữu ái tính sở hữu tế bào gan gây ra biểu hiện bằng 2 hội chứng viêm và hoại tử

    1.2 Dịch tễ

    - Tiền căn gia đình: với người nhà bị viêm gan.
    http://xn--vimgan-jva.vn/benh-men-gan-cao-va-cach-dieu-tri-men-gan-tang-cao/

    - xúc tiếp nguyên tố dịch tễ: lien quan vệ sinh thực phẩm, nước uống, những nơi chất lượng nước uống được cải thiện tỷ lệ nhiễm VGSV A giảm đáng kể. VGSV A cũng hay gặp ở khách du lịch tới vùng nhiệt đới (3-6/1000/tháng) và chiếm 61% số trường hợp viêm gan ở khách du hý. Viêm gan C cấp thường xảy ra qua con đường máu, ít khi qua tuyến đường tình dục.

    - Tiền căn cá nhân: có hành vi không an toàn dễ có nguy cơ bị nhiễm (quan hệ dục tình không bảo vệ, tiêu dùng chung kim tiêm, thủ thuật xuyên qua da, truyền máu trong khoảng 2 tuần tới 6 tháng trước khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh, tới vùng với dịch viêm gan,..)

    một.3 Nguyên nhân: sở hữu gần như loại siêu vi gây viêm gan, trong điều kiện xét nghiệm hiện giờ với thân xác định được HAV, HBV, HCV, HEV, EBV, CMV,..

    duyên cớ gây viêm gan cấp thường gặp nhất là VGSV A và VGSV E do lây qua tuyến đường phân-miệng..

    2. Giám định BỆNH NHÂN

    2.1 Lâm sàng

    thời gian ủ bệnh: VGSV A là 2-6 tuần, VGSV B là 6 tuần đến 6 tháng.

    Tỷ lệ tử vong do viêm gan tối cấp là 0.15% ở viêm gan A (2-3% ở bệnh nhân trên 40 tuổi), <1% ở viêm gan B, tới 50% ở bệnh nhân VGSV B đồng nhiễm HDV, và đến 20% VGSV E xảy ra ở phụ nữ sở hữu thai, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ 3.

    Viêm gan cấp thường không sở hữu triệu chứng hoặc sở hữu các miêu tả sau:

    • Vàng mắt, vàng da niêm không kéo dài quá 28 ngày

    • Sốt, đau nhức cơ

    • Chán ăn, mệt mỏi, uể oải

    • Rối loạn tiêu hóa: nôn ói, chán ăn, đau hạ sườn phải

    • Gan lớn và đau

    Thể nặng với thể phát hiện rối loạn tri giác, xuất huyết da niêm, ....

    2.2 Cận lâm sàng

    2.2.1 CLS thường qui : CTM; hàng ngũ máu; TQ-TCK; Chức năng gan; Chức năng thận, siêu âm bụng..

    hai.2.2 CLS chẩn đoán và theo dõi điều trị, tiên lượng

    - AST (SGOT) và ALT (SGPT) tăng cao tối thiểu là gấp 2 lần trị số cao nhất của giới hạn bình thường; thường nhật, trong VGSV cấp, AST và ALT gia nâng cao từ 5 - 10 lần, có lúc > 20 lần trị số cao nhất của giới hạn thường nhật.

    - những xét nghiệm IgM đặc hiệu với A, D và E.

    - Viêm gan B cấp đựoc chẩn đoán bằng xét nghiệm HBsAg hoặc anti-HBc.

    • HBsAg: Là dấu ấn trước tiên của siêu vi xuất hiện trong huyết thanh bệnh nhân, khoảng 2 - 6 tuần trước khi mang biểu hiện lâm sàng và 2 - 12 tuần sau khi tiếp xúc. HBsAg đạt tới nồng độ cao nhất tương ứng sở hữu quá trình vàng da rõ trên lâm sàng, sau chậm tiến độ giảm dần. HBsAg với thể (+) kéo dài từ một - 3 tháng và trở về âm tính; 5-10% trường hợp HBsAg biến mất sớm trước khi có triệu chứng lâm sàng; 28% trường hợp (-) khi triệu chứng lâm sàng vừa cải thiện. Bởi thế, lúc HBsAg(-) vẫn không dòng trừ trạng thái nhiễm HBV mà phải tậu thêm các marker khác (như anti HBc hoặc HBV DNA).

    • HBV-DNA (+) chứng tỏ siêu vi đang ở giai đoạn hoạt động trong tế bào ký chủ, Trong VGSV B cấp, HBV DNA biến mất trước hay cùng lúc mang HBeAg, và trước lúc HBsAg(-); HBV DNA còn sở hữu giá trị tiên lượng vì sự tồn tại kéo dài trên 8 tuần sau khi với triệu chứng lâm sàng sẽ là dấu hiệu chỉ điểm sớm cho khả năng bệnh diễn biến sang công đoạn mạn tính. Chỉ định điều trị kháng virus thường dựa trên kết quả HBV DNA(+) và giúp giám định điều trị nồng độ HBV DNA nâng cao cao trước khi điều trị thường mang đáp ứng kém có interferon.

    - HCV cấp thường dựa vào HCV RNA do anti-HCV thường xuất hiện muộn.

    - sở hữu thể chẩn đoán bằng xét nghiệm huyết thanh, sinh thiết, cấy virus trong khoảng mô gan, máu, nước giải và các dịch khác

    3. CHẨN ĐOÁN

    3.1. Chẩn đoán xác định ( chính yếu chẩn đoán VGSV A, B, C, E)

    3.1.1 nguyên tố dịch tễ

    3.1.2 Lâm sàng

    3.1.3 Cận lâm sàng

    Dựa vào xét nghiệm huyết thanh và được thực hành lần lượt như sau:

    - IgM anti-HAV, IgM anti-HBc và HBsAg

    + IgM anti-HAV (+): VGSV A cấp.

    + IgM anti-HBc (+):VGSV B cấp.

    + HBsAg (+) đơn thuần: sở hữu thể là người với virus ko hoạt động, cũng với thể là VGSV cấp và mạn.

    - ví như IgM anti-HAV và IgM anti-HBc (-), khiến tiếp anti-HCV và IgM anti-HEV.

    + IgM anti-HEV (+): VGSV E cấp.

    + Anti-HCV (+): VGSV C, nếu như với thêm bằng cớ về chuyển huyết thanh thì kết luận là VGSV C cấp. Trong trường hợp anti-HCV (-), có thể khiến cho HCV RNA để xác định chẩn đoán.

    3.2 Chẩn đoán diễn tiến nặng: lúc có những tín hiệu sau

    • Rối loàn thần kinh, rối loạn tri giác

    • Tụt áp huyết, suy hô hấp

    • Phù não

    • Rối loạn đông máu (Prothrombin kéo dài).

    • Suy đa cơ quan, ARDS, hội chứng gan thận,

    • Rối loàn nhịp tim,

    • Toan chuyển hóa,

    • Xuất huyết tiêu hóa

    • Báng bụng, phù toàn thân.

    3.3. Chẩn đoán phân biệt:

    3.3.1 những bệnh lý nội, ngoại khoa sở hữu vàng da niêm (xem bài chẩn đoán vàng da)

    3.3.2 Viêm gan mạn (xem bài viêm gan mạn)

    4. ĐIỀU TRỊ

    Bệnh nhân nghi ngờ VGSV cấp với những tín hiệu nặng sau đây cần được nhập viện ngay để theo dõi và điều trị:

    - Rối loàn tri giác

    - Xuất huyết

    - Rối loàn hô hấp

    - Trụy tim mạch

    - Nôn ói phổ quát

    - không ăn uống được

    - Sốt cao
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này